Thực hiện Nghị quyết số 34-NQ/TU ngày 27/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lào Cai về phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Nghị quyết); Kế hoạch số 134/KH-UBND ngày 26/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết (sau đây gọi tắt là Kế hoạch); Sở Công Thương kính báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết quý I năm 2026 như sau:
I. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Bối cảnh kinh tế công nghiệp quý I/2026: Các chỉ tiêu kinh tế ngành Công Thương đạt kết quả tích cực: giá trị sản xuất công nghiệp đạt 15.223,7 tỷ đồng (tăng 2,01% so cùng kỳ, đạt 19,2% kế hoạch năm), chỉ số IIP tăng 11,78%; tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 22.000 tỷ đồng (tăng 12%); tổng giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 758,65 triệu USD (tăng 15,9%). Tuy nhiên, chi phí đầu vào sản xuất tăng cao: xăng dầu tăng 24,5-87,3%, LPG tăng 42,22%, cước vận tải tăng trên 30%, thép tăng 34,38% so với cuối năm 2025, gây áp lực lớn cho doanh nghiệp và tiến độ thi công hạ tầng.
2. Công tác tham mưu, ban hành văn bản và tổ chức thực hiện: Ngay sau khi Nghị quyết được ban hành, Sở Công Thương đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 134/KH-UBND ngày 26/3/2026; trình ban hành Quy chế quản lý CCN trên địa bàn tỉnh; xây dựng báo cáo tổng thể về hệ thống KCN, CCN gắn với Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (theo Quyết định số 525/QĐ-UBND ngày 25/02/2026).
Sở đã tổ chức chuỗi Hội nghị tháo gỡ khó khăn về hạ tầng, GPMB tại 04 KCN (Phía Nam, Minh Quân, Âu Lâu, Trấn Yên) và 06 CCN trọng điểm (Phú Thịnh 1, 2, 3, Âu Lâu, Minh Quân, Bảo Minh) vào các ngày 16, 17/3 và 02/4/2026; tổ chức Hội nghị thu hút đầu tư hạ tầng các CCN đã quy hoạch. Đồng thời, hoàn thành tham gia ý kiến hồ sơ đề xuất dự án KCN Bản Qua, KCN Võ Lao, đề xuất của Tổng Công ty Viglacera; thẩm định hồ sơ thành lập CCN Bản Phung, An Thịnh; thành lập Hội đồng lựa chọn chủ đầu tư CCN Bảo Hưng 2.
3. Hiện trạng hệ thống KCN, CCN: Toàn tỉnh hiện có 07 KCN đã thành lập với tổng diện tích 2.138,89 ha, thu hút 228 dự án, tỷ lệ lấp đầy bình quân trên 85%. Quỹ đất trống trong các KCN đã thành lập còn rất ít (tổng cộng dưới 50 ha, tập trung tại KCN Phía Nam 26,72 ha và KCN Âu Lâu 13,13 ha). KCN Trấn Yên (giai đoạn I: 254,59 ha) đang triển khai san nền.
Về cụm công nghiệp: toàn tỉnh có 23 CCN đã thành lập với tổng diện tích 903,78 ha, thu hút 233 dự án (198 dự án đang hoạt động). Trong đó, 15 CCN do UBND cấp xã quản lý, 07 CCN do doanh nghiệp làm chủ đầu tư. CCN Bảo Minh (60 ha, phường Âu Lâu) đã được thành lập tháng 3/2026, nâng tổng số lên 23 cụm.
4. Kết quả giải phóng mặt bằng và tạo lập mặt bằng sạch quý I/2026: Mục tiêu Nghị quyết là hoàn thiện ít nhất 500 ha mặt bằng sạch để thu hút nhà đầu tư thứ cấp. Trong quý I, diện tích đất sạch thực tế đưa vào hoạt động đạt 98,30 ha (KCN: 88,30 ha; CCN: 10 ha), đạt 19,66% mục tiêu. Trong đó, KCN Trấn Yên đóng góp lớn nhất với 82,70 ha. Đối với phần lớn CCN, diện tích đã đền bù lũy kế đạt 213,88 ha nhưng chủ yếu mới ở bước chi trả bồi thường, chưa san gạt thành mặt bằng sạch.
Để hoàn thành mục tiêu 500 ha, Sở Công Thương xây dựng lộ trình tạo lập mặt bằng sạch theo từng quý:
- Quý II/2026: khoảng 116 ha;
- Quý III/2026: khoảng 175 ha (giai đoạn cao điểm);
- Quý IV/2026: khoảng 138,29 ha.
Tổng cộng 9 tháng còn lại phải tạo lập thêm 429,29 ha. Phấn đấu tổng cả năm đạt 527,59 ha, vượt mục tiêu Nghị quyết. Trọng tâm: KCN Trấn Yên (254,59 ha), 03 CCN Phú Thịnh (mỗi cụm 30 ha), CCN Thống Nhất 1 (50 ha), CCN Y Can (30 ha).
5. Thành lập mới KCN, CCN: Mục tiêu Nghị quyết là thành lập mới ít nhất 02 KCN (Bản Qua, Võ Lao) và 05 CCN (Bảo Minh, Bảo Hưng 2, An Thịnh, Bản Phung, Yên Hợp GĐ II). Kết quả: CCN Bảo Minh đã được thành lập tháng 3/2026 (đạt 1/5); hồ sơ CCN Bản Phung đã trình UBND tỉnh; đang thẩm định hồ sơ CCN An Thịnh; Hội đồng lựa chọn chủ đầu tư CCN Bảo Hưng 2 đã được thành lập. Đối với KCN: hồ sơ đề xuất dự án KCN Bản Qua và Võ Lao đã trình UBND tỉnh thẩm định.
6. Các nhiệm vụ khác: UBND phường Lào Cai đang triển khai thống kê, kiểm đếm để thực hiện di dời KCN Đông Phố Mới, CCN Đông Phố Mới và CCN Sơn Mãn phục vụ dự án đường sắt tốc độ cao Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng. Ban Quản lý Khu kinh tế đang xây dựng Đề án chuyển đổi KCN Tằng Loỏng sang mô hình KCN sinh thái. Đang triển khai xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại 04 KCN (Tằng Loỏng, Phía Nam, Minh Quân, Âu Lâu); nhà máy xử lý nước thải CCN Âu Lâu đang đẩy nhanh thi công.
II. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC
Thứ nhất, giải phóng mặt bằng và tạo mặt bằng sạch là "điểm nghẽn" lớn nhất. Sau quý I, đất sạch đưa vào hoạt động đạt 98,30 ha (19,66% mục tiêu 500 ha), chủ yếu tại KCN Trấn Yên; phần lớn CCN chưa có mặt bằng sạch (trừ CCN Y Can 10 ha). Theo lộ trình, 9 tháng còn lại phải hoàn thành thêm 429,29 ha, trong đó quý III là giai đoạn cao điểm với 175 ha — áp lực rất lớn. Nguyên nhân: đơn giá bồi thường chưa sát thực tế; vướng mắc xác định nguồn gốc đất, chồng lấn ranh giới (điển hình tại 03 CCN Phú Thịnh với Công ty Chè Văn Hưng); năng lực triển khai GPMB của một số UBND cấp xã còn hạn chế; tiến độ san gạt chậm do chi phí vật liệu tăng cao.
Thứ hai, nhiều KCN, CCN mới (Võ Lao, Bản Qua, Bát Xát, Bảo Minh, Bản Phung, An Thịnh) đang trong giai đoạn hoàn thiện thủ tục pháp lý, chưa thể triển khai GPMB và xây dựng hạ tầng. Quy hoạch chung cấp xã đang trong quá trình lập mới sau khi thực hiện mô hình chính quyền hai cấp.
Thứ ba, chi phí đầu vào tăng cao đột biến (xăng dầu, vật liệu xây dựng, cước vận tải) gây áp lực lên tiến độ thi công. Chi phí logistics chiếm tới 35-40% tổng chi phí sản xuất. Hạ tầng kết nối ngoài hàng rào chậm triển khai (đường nối nút giao IC 18 đến CCN Thống Nhất chưa hoàn thành).
Thứ tư, nguồn vốn ngân sách đầu tư hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu (nhu cầu 1.280 tỷ đồng theo Kế hoạch). Một số chủ đầu tư hạ tầng CCN năng lực tài chính hạn chế.
Thứ năm, tuyệt đại đa số CCN chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Bất cập trong mô hình quản lý CCN do UBND cấp xã làm chủ đầu tư đang làm giảm sức hút đầu tư.
III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 9 THÁNG CUỐI NĂM 2026
Căn cứ lộ trình tạo lập 500 ha mặt bằng sạch, Sở Công Thương xác định các nhiệm vụ trọng tâm:
1. Quý II/2026 — mục tiêu 116 ha mặt bằng sạch: Tập trung san gạt KCN Trấn Yên thêm 60 ha; tạo mặt bằng sạch 3 ha tại KCN Phía Nam; 5 ha tại KCN Minh Quân và 5 ha tại KCN Âu Lâu. San gạt 20 ha tại CCN Thống Nhất 1; đẩy nhanh GPMB và san gạt 5 ha đầu tiên tại mỗi CCN Phú Thịnh 1, 2, 3; tạo 8 ha tại CCN Y Can. Xử lý dứt điểm ranh giới chồng lấn tại 03 CCN Phú Thịnh với Công ty Chè Văn Hưng.
2. Quý III/2026 — mục tiêu 175 ha mặt bằng sạch (giai đoạn cao điểm): San gạt thêm 60 ha KCN Trấn Yên. Đẩy mạnh tạo mặt bằng sạch tại CCN Thống Nhất 1 (20 ha), Phú Thịnh 1, 2, 3 (mỗi cụm 15 ha), Y Can (7 ha), Minh Quân (10 ha), Bảo Minh (10 ha), Bản Phung (5 ha), An Thịnh (5 ha). CCN Bản Phung, An Thịnh, Bảo Minh phải hoàn thành thành lập và bắt đầu GPMB trước quý III mới kịp tiến độ.
3. Quý IV/2026 — mục tiêu 138,29 ha mặt bằng sạch: Hoàn thành KCN Trấn Yên (51,89 ha), CCN Thống Nhất 1 (10 ha), Phú Thịnh 1, 2, 3 (mỗi cụm 10 ha) và các CCN còn lại. Phấn đấu tổng cả năm đạt trên 527 ha, vượt mục tiêu 500 ha. Tổng kết, đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Nghị quyết, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
4. Các nhiệm vụ thường xuyên: Hoàn thiện thủ tục thành lập CCN Bản Phung, An Thịnh, Bảo Hưng 2, Yên Hợp GĐ II; chấp thuận chủ trương đầu tư KCN Bản Qua, Võ Lao (hoàn thành trong quý II). Hoàn thành xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại 04 KCN (Tằng Loỏng, Phía Nam, Minh Quân, Âu Lâu), bảo đảm 100% KCN có công trình XLNT đạt chuẩn. Đẩy nhanh thi công đường trục nối IC 18 cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến CCN Thống Nhất. Triển khai Đề án chuyển đổi KCN Tằng Loỏng sang mô hình sinh thái. Phối hợp di dời KCN Đông Phố Mới, CCN Đông Phố Mới và CCN Sơn Mãn. Tổ chức 05 Hội nghị chuyên đề theo kế hoạch.
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Đối với Ban Thường vụ Tỉnh ủy: Kính đề nghị Tỉnh ủy chỉ đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã coi công tác bồi thường, GPMB và san gạt tạo mặt bằng sạch là nhiệm vụ chính trị trọng tâm năm 2026 để khơi thông "điểm nghẽn" cho các dự án công nghiệp; kiên quyết xử lý các trường hợp chây ì, cản trở theo quy định. Thống nhất lộ trình tạo lập trên 527 ha mặt bằng sạch theo từng quý (quý II: 116 ha, quý III: 175 ha, quý IV: 138,29 ha) làm căn cứ chỉ đạo, đôn đốc. Cho phép Sở Công Thương chủ trì cuộc họp liên ngành hằng tháng để rà soát tiến độ.
2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh: Đề nghị thành lập Tổ công tác giải phóng mặt bằng các KCN, CCN trọng điểm. Chỉ đạo Sở Tài chính khẩn trương bố trí đủ vốn ngân sách cho đầu tư hạ tầng ngoài hàng rào và công tác bồi thường (đặc biệt quý II-III, giai đoạn cao điểm với 291 ha); Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết dứt điểm vướng mắc về ranh giới, chồng lấn đất đai trước quý III; Sở Xây dựng đẩy nhanh lập quy hoạch chung cấp xã để tạo cơ sở pháp lý cho CCN Bảo Minh, Bản Phung, An Thịnh triển khai quy hoạch chi tiết kịp tiến độ quý III.
3. Đối với Trung ương: Kiến nghị Chính phủ sửa đổi Nghị định 32/2024/NĐ-CP để tạo cơ chế chủ động lập CCN cho địa phương. Đề nghị Bộ Công Thương sớm hướng dẫn chi tiết Nghị định 58/2025/NĐ-CP về điện mặt trời mái nhà và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc điện ô tô để có căn cứ thu hút đầu tư năng lượng xanh vào KCN, CCN.
Sở Công Thương kính báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, cho ý kiến chỉ đạo./.